ÔNG LƯƠNG VĂN LƯỢNG (Tri Huyện)
CON TRAI THỨ 1 CỦA ÔNG LƯƠNG V TÍCH (Tú Cả)
Nghề nghiệp: Tri huyện - Thị độc Đại học sĩ
Họ và tên
LƯƠNG VĂN LƯỢNG (Tri Huyện)
Giới tính
Nam
Thuộc
Đời 11, là con thứ 1 trong gia đình
Tình trạng
Đã mất
Năm sinh
?
Năm mất
1938 (Bảo Đại Mậu Dần)
An táng
THỨ
HỌ VÀ TÊN VỢ
NĂM SINH
TÌNH TRẠNG
THỨ
HỌ VÀ TÊN
NĂM SINH
TÌNH TRẠNG
2
 
Đã mất
3
 
Đã mất
5
 
Đã mất
7
 
Đã mất
8
 
Đã mất
Tiểu sử, Sự nghiệp, Ghi chú
Có bia dựng ở nhà thờ (Đông Yên, Duy Trinh)

AI Gemini đọc dịch bia:
Nguyên văn chữ Hán (dòng chính): 顯祖考東洲南川吉言授奉義大夫侍讀梁君候諱字子益端直之佳城。
Phiên âm: Hiển tổ khảo Đông Châu, Nam Xuyên, Cát Ngôn thụ Phụng Nghị Đại phu, Thị độc Lương quân hầu, húy [Lượng], tự Tử Ích, Đoan Trực chi giai thành.
Dịch nghĩa chi tiết:

Hiển tổ khảo:
Ông nội đã mất (người lập bia là cháu nội).
    • Đông Châu, Nam Xuyên: Địa danh quê quán (làng Đông Châu, huyện Duy Xuyên).

    • Cát Ngôn: Có thể là tên hiệu hoặc mỹ từ dành cho cụ.

    • Thụ Phụng Nghị Đại phu: Phẩm hàm (thường tương đương với trật Chánh tứ phẩm hoặc Tòng tứ phẩm, phù hợp với chức Tri huyện hoặc các chức danh tại kinh đô).

    • Thị độc: Chức quan (Thị độc tại Hàn Lâm viện), đây là chức quan cao quý, chuyên lo việc đọc sách, giảng sách cho vua hoặc lo việc văn phòng nội các.

    • Húy... tự Tử Ích: Tên húy là Lượng (chữ này nằm ở cuối dòng, hơi mờ nhưng đối chiếu gia phả là chính xác), tên tự là Tử Ích.

    • Đoan Trực: Thụy hiệu (tên do con cháu/triều đình đặt sau khi mất để ca ngợi tính cách ngay thẳng).

    • Chi giai thành: Mộ phần đẹp đẽ của cụ.


  • ChatGPT dịch Bia:

    Hiển tổ khảo Lương Quân Hầu, tự Tử Doãn.

    Người ngay thẳng, trọng nghĩa, học vấn uyên thâm.
    Từng giữ chức Thị độc, sau làm Tri huyện.
    Cả đời thanh liêm, chính trực.
    Phu nhân được phong Nhũ nhân họ Lương.
    Ông mất vào năm Bảo Đại Mậu Dần (1938).
    Con cháu lập mộ ghi nhớ.
    Bài chí do Hàn lâm viện kiểm tịch Hoàng Cẩm Thành soạn.