
Đông Châu, Nam Xuyên: Địa danh quê quán (làng Đông Châu, huyện Duy Xuyên).
Cát Ngôn: Có thể là tên hiệu hoặc mỹ từ dành cho cụ.
Thụ Phụng Nghị Đại phu: Phẩm hàm (thường tương đương với trật Chánh tứ phẩm hoặc Tòng tứ phẩm, phù hợp với chức Tri huyện hoặc các chức danh tại kinh đô).
Thị độc: Chức quan (Thị độc tại Hàn Lâm viện), đây là chức quan cao quý, chuyên lo việc đọc sách, giảng sách cho vua hoặc lo việc văn phòng nội các.
Húy... tự Tử Ích: Tên húy là Lượng (chữ này nằm ở cuối dòng, hơi mờ nhưng đối chiếu gia phả là chính xác), tên tự là Tử Ích.
Đoan Trực: Thụy hiệu (tên do con cháu/triều đình đặt sau khi mất để ca ngợi tính cách ngay thẳng).
Chi giai thành: Mộ phần đẹp đẽ của cụ.
Người ngay thẳng, trọng nghĩa, học vấn uyên thâm.
Từng giữ chức Thị độc, sau làm Tri huyện.
Cả đời thanh liêm, chính trực.
Phu nhân được phong Nhũ nhân họ Lương.
Ông mất vào năm Bảo Đại Mậu Dần (1938).
Con cháu lập mộ ghi nhớ.
Bài chí do Hàn lâm viện kiểm tịch Hoàng Cẩm Thành soạn.